Chào mừng quý vị đến với Website Trần Quốc Thường..
GS-TS Trần Đức Thiệp và TS Trần Đức Lịch về thăm trường THCS Nguyễn Biểu
GS-TS Trần Đức Thiệp và TS Trần Đức Lịch về thăm trường THCS Nguyễn Biểu
Nhân chuyến về thăm quê GS-TS Trần Đức Thiệp, chủ tịch Hội hạt nhân Việt Nam, giải thưởng nhân tài đất Việt 2011 và em trai là TS Trần Đức Lịch nguyên vụ trưởng Vụ KHCN của Chính phủ sẽ về thăm trường vào thứ 2 ngày 20 tháng 01 năm 2014.
Hai anh nguyên là học sinh của trường cấp 2 Nguyễn Biểu,quê thôn Trung hậu xã Yên Hồ, là tấm gương sáng, vượt nghèo khó vươn lên học giỏi, thành đạt.
Hai anh cũng thường xuyên quan tâm, động viên giúp đỡ nhà trường cả tinh thần lẫn vật chất.
Xin giới thiệu một vài hình ảnh, thông tin về các anh hơn.
Đôi điều về 2 nhà Vật lý hạt nhân hàng đầu Việt Nam
GS Trần Đức Thiệp, hiện là Chủ tịch Hội hạt nhân Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Máy gia tốc Tương lai Châu Á, Ủy viên Hội đồng Diễn đàn nghiên cứu bức xạ synchrontron Châu Á Đại dương. GS Nguyễn Văn Đỗ là Chủ tịch Hội đồng khoa học Viện Vật lý, Ủy viên Ủy ban Số liệu hạt nhân Quốc tế, thuộc Ủy ban Năng lượng nguyên tử Quốc tế (IAEA).

Nhận xét về GS Nguyễn Văn Đỗ và GS Trần Đức Thiệp, GS Nguyễn Văn Hiệu, Chủ tịch Hội đồng giám khảo cuộc thi Nhân tài Đất Việt cho biết: “Hai GS là 2 người giỏi nhất Việt Nam về lĩnh vực Vật lý hạt nhân nên không ai đủ trình độ đề xét công trình của họ. Chúng tôi phải gửi ra nước ngoài xin ý kiến nhận xét của các giáo sư có tiếng và Việt kiều ở nước ngoài. Hai GS Thiệp và Đỗ là tấm gương sáng về tinh thần say sưa, nghiên cứu khoa học quyết tâm khắc phục khó khăn, không bỏ nghề trong hoàn cảnh khó khăn”.
Từ máy Gia tốc cổ lỗ tới đóng góp công trình nguyên tử quốc tế



Đam mê nghiên cứu khoa học đã ngấm vào máu thịt của hai vị giáo sư. Bởi làm việc trong ngành Vật lý hạt nhân rất vất vả và thiếu thốn về thiết bị. Đối với ngành Vật lý hạt nhân ngay cả những nước giàu có cũng không đủ thiết bị để làm việc chứ không kể đến nước nghèo như Việt Nam. Đặc biệt làm việc với máy gia tốc vì đòi hỏi kỹ thuật rất cao. Trong khi đó, máy cũ, điều kiện làm việc thiếu thốn, độc hại. Nghiên cứu khoa học trên những thiết bị cũ nhưng hai GS đã thu được nhiều kết quả khoa học. Đạt được điều đó, phải có sự quyết tâm đam mê và tinh thần độc lập suy nghĩ. Hai giáo sư đã chứng minh được điều đó.
GS Trần Đức Thiệp nhớ lại: “Anh em chúng tôi đã thức trắng nhiều đêm điều khiển máy để hoàn thiện các công trình nghiên cứu của mình. Kinh phí thì hạn hẹp, thiết bị nhiều lúc bị hỏng, chúng tôi phải dựa vào bạn bè đồng nghiệp ở nước ngoài. Mỗi chuyến đi công tác, chúng tôi tích lũy thu thập thêm chi tiết, phụ tùng mà ở Việt Nam không có”.
“Đi trên con đường nghiên cứu khoa học là con đường gập ghềnh gian nan. Đôi lúc cảm giác như mình đơn độc nhưng đổi lại thì đây là lĩnh vực hết sức hấp dẫn. Chúng tôi tìm được niềm vui trong đó và hết sức hạnh phúc khi nghiên cứu thu được kết quả” - GS Nguyễn Văn Đỗ chia sẻ.
Làm khoa học đôi khi quên mình và thậm chí hy sinh cả tính mạng cũng chỉ vì lòng đam mê. Cách đây 20 năm, Viện khoa học Vật lý cùng gia đình những tưởng đã phải chia tay với GS Trần Đức Thiệp khi ông đang thử nghiệm nghiên cứu bị chiếu xạ vì máy gia tốc trục trặc. GS Thiệp đã bị thương rất nặng, mất hẳn bàn tay phải và bàn tay trái cũng không còn nguyên vẹn. Rất may, Ủy ban Năng lượng nguyên tử quốc tế có cam kết là đảm bảo sức khỏe cho người nghiên cứu về lĩnh vực này nên Chính phủ Pháp nhận GS Thiệp sang chữa bệnh.
Mong muốn có chính sách cụ thể tới ngành Vật lý hạt nhân
Đam mê nghiên cứu khoa học và mong muốn truyền đạt kiến thức lại cho các học trò luôn cháy bỏng trong tâm hồn của 2 giáo sư.
Niềm vui lớn nhất của 2 giáo sư hiện nay là Nhà nước đã bắt đầu quan tâm tới ngành hạt nhân, trong đó có ngành Vật lý hạt nhân. Tuy nhiên, các giáo sư cũng băn khoăn và lo lắng bởi vẫn còn quá nhiều khó khăn trước mắt.


Ảnh trái: GS-TS Trần Đức Thiệp cùng thầy bạn cũ thăm khu mộ Trần Phú ( Ảnh TQT)
Ảnh phải: GS-TS-Trần Đức Thiệp hàng đầu thứ 2 từ trái sang. Trung tam Khoa hoc POSTECH, thanh pho Pohang, Han Quoc tu 16 den 19 thang 11 nam 2009".

Hai anh em GS-TS Trần Đức Thiệp và TS Trần Đức Lịch tới thăm và tặng quà cho Quỹ NA-KH tại nhà thầy Trần Quốc Thường.

Từ trái sang-Thầy HT Trần Quốc Thường-GSTS Trần Đức Thiệp-Bí thư đảng ủy Nguyễn Kim Toan và TS Trần Đức Lịch.

Từ trái sang -TS Trần Đức Lịch -GSTS Trần Đức Thiệp -Bí thư đảng ủy Nguyễn Kim Toan và chủ tịch UBND Trần Hải thắp hương tại đền danh nhân Nguyễn Biểu.
* Thầy xin giới thiệu một số công trình khoa học của GS-TS Trần Đức Thiệp.
GS-TS Trần Đức Thiệp
THÔNG TIN VỀ CÁ NHÂN
- Họ và tên: Trần Đức Thiệp
- Sinh ngày 12 tháng 10 năm 1949.
- Quê quán: xã Yên Hồ, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh.
- Nơi cư trú hiện nay: Nhà số 7, Ngách 158/169, Ngõ 158, Phố Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Hà Nội.
- Dân tộc: Kinh, Tôn giáo: Không
- Số điện thoại di động: 0983201915 ĐT cơ quan: 0437564317
ĐT nhà riêng: 0438230394 E-mail:
- Chức vụ cao nhất: Bí thư chi bộ, Phó Viện trưởng Viện Vật lý, Chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện Vật lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Hiện nay là Chủ tịch Hội Hạt nhân Việt Nam, Uỷ viên Hội đồng chức danh Giáo sư ngành Vật lý, Hội đồng chức danh giáo sư Nhà nước, Uỷ viên Uỷ ban Máy gia tốc tương lai Châu Á và Uỷ viên Hội đồng Diễn đàn nghiên cứu bức xạ synchrotron Châu Á- Đại dương.
- Đơn vị công tác hiện nay: Viện Vật lý, Viện Khoa học và Công nghệ , Việt Nam.
- Trình độ chuyên môn: Tiến sĩ
- Chuyên ngành: Vật lý hạt nhân.
- Trường đào tạo: Đại học Tổng hợp Quốc gia Sophia.
- Nước đào tạo: Cộng hòa nhân dân Bulgaria.
- Tên luận án tiến sĩ: Nghiên cứu cấu trúc bề mặt chứa Thiếc trên đế Silic bằng phương pháp năng phổ Messbauer chọn lọc theo độ sâu.
- Năm được cấp bằng: 1977.
- Được công nhận chức danh Phó Giáo sư năm 1991 và Giáo sư năm 2001, chuyên ngành Vật lý hạt nhân.
- Trình độ chính trị: Cao cấp
- Tóm tắt quá trình công tác:
- Năm 1972 tốt nghiệp ĐHTH Quốc gia Sophia, Bulgaria được chuyển tiếp nghiên cứu sinh. Trong thời gian chờ đi làm NCS từ tháng 4/1973 – 12/1973 công tác tại Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp là cán sự 4. Từ tháng 1/1974 - 12/1977 là NCS và cộng tác viên khoa học của Khoa Vật lý, ĐHTH Quốc gia Sophia.
- Từ tháng 7/1978- 8/1987 cán bộ nghiên cứu Viện Vật lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Đã giữ chức vụ phó trưởng phòng Vật lý hạt nhân, thư ký Hội đồng Khoa học Viện.
- Tháng 9/1987 thành lập Trung tâm Vật lý Hạt nhân trực thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Từ tháng 9/1987 – 5/1992 đã giữ các chức vụ Trợ lý giám đốc kiêm trưởng phòng, rồi Phó giám đốc và Giám đốc Trung tâm.
- Từ tháng 6/1992 thành lập Viện Vật lý Quốc gia trên cơ sở hợp nhất Viện Vật lý, Trung tâm Vật lý lý thuyết và Trung tâm Vật lý hạt nhân, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Đã giữ các chức vụ Phó Viện trưởng Viện Vật lý quốc gia, Giám đốc Trung tâm Vật lý hạt nhân và Chủ tịch Hội đồng Khoa học Viện.
Trong quá trình công tác đã tiến hành thành công các nghiên cứu về phản ứng quang phân hạch và quang hạt nhân trong vùng cộng hưởng lưỡng cực khổng lồ sử dụng các máy gia tốc điện tử như Microtron và gia tốc thẳng. Khai thác hiệu quả hai thiết bị gia tốc đầu tiên của Việt Nam là máy phát nơtron NA-3-C và Microtron MT-17 trong nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và đào tạo nhân lực. Trên cơ sở các thiết bị này đã tiến hành thành công những nghiên cứu cơ bản thực nghiệm đầu tiên về phản ứng hạt nhân ở Việt Nam cũng như xây dựng được nhiều quy trình phân tích kích hoạt các đối tượng khác nhau như hàm lượng protein trong ngũ cốc, đơn và đa nguyên tố trong các mẫu địa chất.... Chủ trì và tham gia thực hiện thành công trên 20 đề tài cấp nhà nước, cấp bộ và cấp cơ sở; hướng dẫn thành công 5 luận án Tiến sĩ, nhiều luận án Thạc sĩ và Cử nhân và công bố trên 130 công trình khoa học trên các tạp chí và hội nghị khoa học quốc tế và quốc gia; giảng dạy cao học và đại học các môn Cấu trúc hạt nhân, Phản ứng hạt nhân, Máy gia tốc và ứng dụng và Các phương pháp xử lý số liệu hạt nhân tại Viện Vật lý, Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Bách khoa Hà Nội. Xuất bản sách Máy gia tốc, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật phục vụ cho sinh viên đại học, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu. Đã tham gia nghiên cứu khoa học và báo cáo hội nghị khoa học quốc tế ở nhiều nước như Bulgaria, Nga, Cộng hòa liên bang Đức, Italia, Mỹ, Thụy sĩ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp. Tham gia nhiều tổ chức khoa học quốc tế và quốc gia như Uỷ viên Uỷ ban máy gia tốc tương lai Châu Á (Asian Committee for Future Accelerator), Uỷ viên Hội đồng của Diễn đàn nghiên cứu bức xạ synchrotron Châu Á Đại dương (Council of the Asian Oceania Forum for Synchrotron Radiation Research), Chủ tịch Hội Hạt nhân Việt Nam và Uỷ viên Thường vụ Trung ương Hội Vật lý Việt Nam, Uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội khoa học phân tích Hóa, Lý và Sinh học Việt Nam, Uỷ viên Ban biên tập Tạp chí Khoa học và Công nghệ hạt nhân Việt Nam, Uỷ viên Hội đồng Khoa học, Công nghệ và Đào tạo Viện năng lượng nguyên tử Việt Nam, Uỷ viên Ban biên tập Tạp chí Vật lý Quốc gia Communications in Physics.
- Những đề tài khoa học và công trình khoa học đã thực hiện:
CÁC ĐỀ TÀI KHOA HỌC CHỦ TRÌ HOẶC THAM GIA
1. Đề tài cấp nhà nước, Mã số 48E0102C, chủ trì
"Phân tích thành phần hóa học của Vật chất " (Thuộc chương trình Vật liệu,1988-1990). Nghiệm thu : 29/8/1990. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.
2. Đề tài cấp nhà nước, Mã số 50B.01.04, đồng chủ trì
(Chương trình Nhà nước 50B- Nhiên liệu hạt nhân 1988-1990). Nghiệm thu : 4/9/1990.Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.
3. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước,Mã số KT 04.3.2.2, chủ trì “Nghiên cứu cấu trúc hạt nhân và phản ứng hạt nhân trong vùng năng lượng kích thích thấp trên máy gia tốc", (Chương trình nghiên cứu nhà nước về khoa học cơ bản 1991-1993). Nghiệm thu : 30/11/1993.Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.
4. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước, Mã số KT 04.3.2.11, chủ trì, “Nghiên cứu một số phản ứng hạt nhân (g , p), (g , f) tạo cặp isome ở vùng năng lượng thấp", (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1993-1995). Nghiệm thu : 16/11/1995.Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.
5. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước, Mã số KT 04.3.2.9, tham gia "Nghiên cứu phân hạch của U238 và Th 232" (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1993-1995). Nghiệm thu: 18/11/1995, Nơi quản lý kết quả:Bộ KHCN & MT.
6. Dự án cấp Bộ ( Viện Khoa học Việt Nam ), chủ trì
"Xây dựng phòng thí nghiệm Phân tích kích hoạt hiện đại" ( 1991-1993). Nghiệm thu : 12/1993. Nơi quản lý kết quả : Trung tâm KHTN & CNQG.
7. Đề tài cấp nhà nước, Mã số KC 09.08 B, chủ trì phần trên máy gia tốc Microtron MT-17.
"Khai thác thiết bị hạt nhân" (Chương trình nhà nước KC09- Công nghệ hạt nhân 1992-1993). Nghiệm thu : 21/3/1994. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.
8. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước , Mã số 4.2.2.2, chủ trì
(Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1996-1997). Nghiệm thu: 12/1997.Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT
9. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước , Mã số 4.2.2.4, tham gia
"Nghiên cứu tương tác của bức xạ từ máy gia tốc Microtron với vật chất" (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1996-1997). Nghiệm thu: 12/1997. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.
10. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước, Mã số 4.2.5A, tham gia
"Nghiên cứu các đồng vị sóng ngắn và hoạt độ thấp" (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1996-1997). Nghiệm thu : 12/1997. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.
11. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước , Mã số , tham gia
"Nghiên cứu kỹ thuật đo phông thấp" (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1996-1997). Nghiệm thu : 12/1997. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.
12. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước, Mã số 4.2.1B, tham gia
“Nghiên cứu phân hạch của một số hạt nhân actinit trên máy gia tốc nhỏ”(Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 1996-1997).Nghiệm thu : 12/1997. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.
13. Đề tài nghiên cứu cơbản cấp nhà nước, Mã số 4.2.1b, chủ trì
“Cấu trúc và phản ứng hạt nhân”.Thời gian thực hiện 3 năm 1998-2000. Nghiệm thu: 12/2000. Nơi quản lý kết quả : Bộ KHCN & MT.
14. Đề án nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước , Mã số : 430201, chủ trì
"Nghiên cứu phản ứng hạt nhân với photon và proton trên các máy gia tốc". (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 2001-2003). Nghiệm thu:12/2003. Nơi quản lý kết quả: Bộ KHCN & MT.
15. Đề án nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước trọng điểm , Mã số 430104, Chủ trì.
"Nghiên cứu phản ứng quang hạt nhân và cấu trúc hạt nhân trên chùm điện tử năng lượng thấp và trung bình của các máy gia tốc" (Chương trình nhà nước về Khoa học cơ bản 2004 -2005). Nghiệm thu : 12/2005. Nơi quản lý kết quả: Bộ KH & CN.
16. Đề tài nghiên cứu cơ bản cấp nhà nước trọng điểm, Mã số 403806, Chủ trì.
"Nghiên cứu quang phân hạch và phản ứng quang hạt nhân phát các loại hạt khác nhau trong vùng cộng hưởng khổng lồ". Thời gian thực hiện: 2006-2008. Nghiệm thu: 7/2009, Quyết định Số:1310/BKHCN, ngày 20/07/2009. Nơi quản lý kết quả : Bộ KH & CN.
17. Đề tài hợp tác quốc tế giữa Viện KH&CN Việt Nam và Qũy NCCB viện Hàn lâm khoa học Liên bang Nga giai đoạn 2007-2008, Chủ trì.
“Nghiên cứu các mode phân rã hiếm của mảnh phân hạch hạt nhân”. Nghiệm thu ngày 9/10/2009,QĐ Số:1235/QĐ-KHCNVN, ngày 9 tháng 10 năm 2009.
18. Đề tài nghiên cứu cơ bản Nhà nước của Qũy phát triển Khoa học và Công nghệ NAFOSTED 2009 – 2012, Mã số 103.04.108.09”, Chủ trì.
“Nghiên cứu phản ứng quang hạt nhân và phản ứng trao đổi điện tích trên các máy gia tốc,,
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC
A. Công bố trong các tạp chí Quốc tế:
1. Tz. Bonchev, Tran Duc Thiep, L.V.Sang, G.Koushev.
“Effect of Atomic Number of Diffuser During Passage of Low - Energy Electrons Through Matter”. Corp. Rend. de l’Acad. des Sciences Bulgare T.30, N.6(1977) 817.
2. Tran Duc Thiep, Tz. Bonchev, St. Peneva, M.Mitrikov, K.Topalova and E.Tsukeva
“Study of Tin (IV) Oxide Layers Using the Messbauer Effect”. Bulg. J.Phys. IV(1977) 2, 130.
3. Tran Duc Thiep, Tz. Bonchev , Nguyen Chi Toa and St. Peneva
“Oxidation Mechanism of Thin Film of Metallic Tin Deposited on Glass”. Bulg. J. Phys. IV (1977) 4, 399.
4. Tz. Bonchev, Tran Duc Thiep and B. Kovacheva
“Obtainment of p-n Junction With Diffusion of Metalic Tin in Silicon”. Corp. Rend. de l’Acad. Bulgare des Science T.30, N9(1977) 1271.
5. Tz. Bonchev, Tran Duc Thiep ,I.N.Tikhov and B.Kovacheva
“The Structure of p-n Junction With Diffusion of Tin in Silicon and Method for Its Obtainment”. Sofia , Bulgaria, Author Certificate N : 25616/1978.
6. Vo Dac Bang, Tran Duc Thiep , Tran Dai Nghiep, Phan Thu Huong, S.Gerbish
“A Possibility for Determinations of Absolute Efficiency of Semiconductor Detectors" Preprint, JINR, Dubna, 13-83-504, 1983.
7. Vo Dac Bang, Tran Duc Thiep , T.D.Nghiep, S. Gerbish, P.T.Huong, P.T.Nam
“Determination of Rare - Earth Elements in Geological Samples Using Mixed Irradiation”, J. Radioanal. And Radiochem. Letters, V.86, N.5.
8. Vo Dac Bang, Tran Duc Thiep , Iu.Zametnhin, T.D.Nghiep, P.T.Huong and L.T.C.Tuong
“Yields of Photofission Producs of 241Pu”, J. Atomic Energy T. 58,N.4(1985)275 ( in Rusian).
9. Tran Duc Thiep , T.D.Nghiep, L.D.Dien and T.M.Tromoneva
“Determination of Protein Content in Rice Using a Microtron”, Corp. Rend. de l’Acad. des Sciences Bulgare, T.37, N.10(1984)1395. (in Russian ).
10. Tran Duc Thiep, Hoang Dac Luc, Truong Thi An
“Isomeric Yield Ratios in Production of 142,m,gSm ... by 14 MeV Neutrons and 15 - 20 MeV Bremsstrahlungs”. Bulg. J. of Phys. , T.14, V.2 (1987) 152.
11. Nguyen Van Do, Tran Duc Thiep, Truong Thi An, T.M.Duc, H.N.Cuong
“Fast Determination of Tin Content in Cassiterite Ores by Photon Activation Method”. J. Radioanal. and Nucl. Chem. Letters , 107 (1) 29-37 (1986)29.
12. Nguyen Van Do, Tran Duc Thiep, Truong Thi An
“Determination of Gold in Geological Samples by Photon Activation Analysis”
J. Communications in Chemistry , Bulgarian Academy of Sciences, V.2, N.20 (1987)401.
13. Tran Duc Thiep, Truong Thi An, Dao Anh Minh , N.T.Khai, H.D.Luc, D.Kolev
“Studies of Isomeric Ratios in the Photonuclear Reactions, Induced by Bremsstrahlung in the Energy Range from 15 to 20.5 MeV”.Preprint of JINR, Dubna, USSR, E15-89-44,1989.
14. U.Kneissl, Tran Duc Thiep, W.Arnold, A.Degener, H. Friedrichs, R. Gobel, Th. Rommhold, D.D. Heil, W. Henkel, K. Huber, A.Jung, S. Lindenstruth, J. Margraf, H.H. Pitz , H. Schacht, U. Seemann, F.Steiper, R. Stock, Th.Weber,C.Wesselborg .
“Kernphotoreactionen”. Tatigkeitsbericht 1989. Scientific Works of the University of Giessen , Institute of Nucl. Physics, FRG ( in German).
15. Nguyen Van Do, Tran Duc Thiep T.T.An, T.M.Duc, H.N.Cuong
“Fast Determination of Tin ...” J. Comm. in Chemistry, Bulg. Acad. of Sciences V.2, N.20(1987)407.
16. W. Arnold, U. Kneissl, R.D Heil, Tran Duc Thiep, A.Degener, H. Friedrichs, R.Gobel, Th. rommhold, D.D. Heil, W. Henkel, K. Huber, A.Jung, S. Lindenstruth,
J. Margraf, H.H. Pitz , H. Schacht, U. Seemann, F.Steiper, R. Stock, Th.Weber, C.Wesselborg
“Kernphotoreaktionen und Kernspectroskopie“. Strahlenzentrum, Justus- Liebig Universitat Giessen, Tatigkeitbricht 1990 - Kernphysik - Scientific Report .
17. Tran Duc Thiep, N.V.Do, T.T. An, N.N. Son
“Nuclear Reactions with 14 MeV Neutrons and Bremsstrahlung in Gian Dipole Resonance (GDR) Region Using Small Accelerators”,J. Nuclear Physics A722(2003)569.
18.Tran Duc Thiep, T.T.An, T.D.Phu, P.V.Cuong, N.T.Vinh, N.T.P.Nam, T.T.T.My, A.G.Belov, O.D.Maslov and H. H. Thang
“Activation Method for Measurement of Bremsstrahlung Photon Flux Produced by Electron Accelerators”. J. Phys. of Particles and Nuclei Letters T2, N4(2005)127.
19.Tran Duc Thiep, Truong Thi An, Nguyen The Vinh, Phan Viet Cuong. A. G. Belov, O. D. Maslov and Trinh Thi Thu My.
“Experimental Study and Theoretical Consideration of the Isomeric Ratio in Photonuclear Reaction Au197(g,n)Au198m,g in Giant Dipole Resonance Region”.J. Phys. of Part. and Nuclei Letters, 2006,V.3,N.4(133)7.
20. Nguyen Van Do, Pham Duc Khue, Tran Duc Thiep, Phung Van Duan,Young Seok
Lee, Hee-Seock Lee, Moo-Hyun. Cho, In Soo Ko and Won Namkung, A.K.M. Moinul Haque Meaze, K. Devan, and Guinyun Kim.
“Measurements of Neutron and Photon Distributions by Using Activation Technique at Pohang Neutron Facility”. Journal of the Korean Physical Society, V.48, N.3(2006)382.
21. K. Devan, A. K. M. M. H. Meaze, and Guinyun Kim, Young Seok Lee, Hengsik
Kang, Moo-Hyun Cho, In Soo Ko and Won Namkung, Nguyen Van Do, Pham Duc Khue, Tran Duc Thiep and Phung Van Duan.
“Photoneutrons Produced at the Pohang Neutron Facility Based on an Electron Linac”. Journal of the Korean Physical Society V.49, N.1(2006)89.
22. P. Gangski, VI. Zemenhik, V. Mishinski, Yu.E. Penhionzkevitch, N.N. Kolesnhikov,
V.G. Lucashik, T.D. Thiep, T.T. An, N.T. Vinh, P.V. Cuong.
“The Isomeric Ratio in fragment 135Xe from Photofission of Heavy Nuclei”. Comm. of the JINR, Dubna, Published in 2006, P15-2005-210.
23. Tran Duc Thiep, Truong Thi An, Nguyen The Vinh, Phan Viet Cuong. A. G. Belov,
O. D. Maslov and Trinh Thi Thu My.
“Study of the Isomeric Ratio of (γ, p) Photonuclear Reactions with isotopes and in the Giant Dipole Resonance Region”, J. Phys. of Particles and Nuclei Letters, T.4,N.5(2007)668.
24. N.V.Do, P.D.Khue, K.T.Thanh, T.D.Thiep, P.V.Duan, Y.S.Lee, G.N.Kim, Y.Oh,
H.S.Lee, H.Kang, M.H.Cho, I.S.Ko and W.Namkung
“Measurement of Isomeric Cross-Section Ratios for the 45Sc(γ, n)44m,gSc, natTi(γ, x)44m,gTi, 103Rh(γ, 4n)99m,gRh and natFe(γ, x)52m,gMn Reaction induced by 65 MeV Bremsstrahlung”, J. of the Korean Physical Society, V.50, N.2(2007)417.
25. N.T.Khai, T.D.Thiep, T.T.An, PV.Cuong, N.T.Vinh, A.G.Belov and O.D.Maslov
“On the Role of Secondary Interactions in Production of Bremsstrahlung Spectra From a Thick Target”, J. Phys of Particles and Nuclei Letters, 2008,T.5,N.5(147)743.
26. T.D. Thiep, I. P. Gangrski, V.I. Zemenhik, G.V. Mishinski, Yu. Penhionzkevith,
N.N.Kolesnhikov, V.G.Lucasik, T.T. An, N.T. Vinh, P.V. Cuong, N.T.Khai.
“The Isomeric Ratio and Angular Momentum of Fragment 135Xe in Photofission of Heavy Nuclei”, Proceedings of the International Symposium on Physics of Unstable Nuclei, ISPUN07, Hoi An, Vietnam, 3-7 July 2007, p.509, Published by World Scientific Publishing Co. Pte. Ltd. New Jersey. London . Singapore . Beijing . Shanghai . Hong Kong . Taipei . Chennai.
27. T.D.Thiep, T.T.An, N.T.Khai, N.T.Vinh, P.V.Cuong, A.G.Belov and O.D.Maslov
“The Isomeric Ratios in Some Photonuclear Reactions (γ, n),( γ, p),( γ, 2n) and (γ, np) Induced by Bremsstrahlungs With End-Point Energies in the Giant Dipole Resonance Region”, J. Phys. of Particles and Nuclei Letters,V.6, N.2(2009)126.
28. N.T.Khai, T.D.Thiep, T.T.An, P.V.Cuong, N.T.Vinh, Yu.P.Gangrski, G.V.Mishinski, V.I.Zhemenhik, Sh. Gerbish, A.G. Belov and O.D. Maslov.
“Monte-Carlo Calculations for Neutron Yield from Photonuclear reactions Following
Bremsstrahlung in Tungsten Target”, J. Phys. of Particles and Nuclei Letters, V.7, N.10 (2010 ) 17.
29. T. D. Thiep, T. T. An, N. T. Khai, N. T. Vinh, P. V. Cuong, I.P. Gangrski, I.E Pennhionzkevich, G.V. Minshinski and V.I. Zemenhik.
“The isomeric ratio of fragment 135Xe from photofission of 233U induced by 23.5 MeV bremsstrahlung”, J. Radioanalytical and Nuclear Chemistry, DOI:10.1007/s10967-010-0581-x (2010).
30. T. D. Thiep, T. T. An, N. T. Khai, P. V. Cuong and N. T. Vinh
“The isomeric ratios in photonuclear reactions of natural strontium induced by bremsstrahlungs in the giant dipole resonance region and by 65 MeV bremsstrahlung”, J. Radioanalytical and Nuclear Chemistry, DOI:10.1007/s10967-010-0630-5(2010).
31. Y. Fujita, H. Fujita, T. Adachi, N.T. Khai, H.Dohmann, M. Dozono, D. Frekers, E.W. Grewe, K. Hatanaka, D. Ishikawa, H. Matsubara, H. Okamura, Y.Y. Oo, T. Ruhe, A. Tamii, T.D. Thiep, J.H. Thies, H.P. Yoshida
“The High Resolution (3He,t) Reaction on 118Sn and 120Sn”, Annual Report of the RCNP of Osaka University, Osaka, Japan 2010.
B. Công bố trong các Hội nghị Quốc tế:
32. Tz. Bonchev, Tran Duc Thiep, A. Minkova
“Use of the Effect in Investigation of the Structure of System Cu-Sn”, Proc. of International Conference on Messbauer Specroscopy, Part 2, Bratislava , Czechoslovakia, September 3 - 9,1973, p.458.
33. Tz. Bonchev, Tran Duc Thiep , M.Grozdanov, J.koushev, L.V. Sang, A. Minkova, St. Peneva
“Investigation of Profils of Conversional Electrons With the Help of Beta - Spectrometer” ( in Bulgarian ), Proceed. of National Conference on Physics , Vidin, Bulgaria 1976.
34. Nguyen Van Do, Tran Duc Thiep
Trần Quốc Thường @ 17:20 19/01/2014
Số lượt xem: 1025
- TIN BUỒN (09/01/14)
- Th sĩ Nguyễn Văn Tịnh (26/12/13)
- PGS-TS Bùi Thị Mai Hoài (03/12/13)
- Phát thưởng đợt thi đua 20-11 (18/11/13)
- Th sỹ Phan Thị Lan Anh (07/11/13)

Các ý kiến mới nhất